Xông đất là gì? Chọn tuổi xông đất năm 2026 để mang lại may mắn

Biên tập bởi: Mai Phạm - Cập nhật ngày 15/01/2026 16:50

Người Việt có tục xông đất đầu năm để cầu những điều may mắn, hạnh phúc cho gia đình. Thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về tục lệ này. Trong bài viêt này, MediaMart sẽ giới thiệu đến bạn xông đất là gì? Cách chọn tuổi xông đất năm Bính Ngọ 2026 để mang lại may mắn cả năm cho gia đình.

1.

Xông đất là gì? Tại sao cần chọn tuổi xông đất hợp mệnh gia chủ?

Xông đất (hay xông nhà) là một nghi lễ truyền thống quan trọng của người Việt diễn ra vào sáng mùng 1 Tết Nguyên Đán. Theo quan niệm dân gian, người đầu tiên bước chân vào nhà trong năm mới, cùng với những lời chúc tụng tốt lành, sẽ "mang theo" và "định hình" phần lớn vận khí, tài lộc và sự may mắn cho cả gia đình trong suốt 12 tháng sắp tới. Người này được gọi là "người xông nhà" hoặc "người xông đất".

Tục lệ này bắt nguồn từ niềm tin về sự khởi đầu - rằng mọi thứ diễn ra trong buổi sáng đầu năm đều mang tính biểu tượng và ảnh hưởng lâu dài. Một khởi đầu thuận lợi, vui vẻ, đầy tiếng cười và lời chúc phúc sẽ mở ra một chu kỳ tích cực. Do đó, việc lựa chọn người xông nhà không bao giờ là sự ngẫu nhiên, mà là một sự tính toán kỹ lưỡng, dựa trên nhiều yếu tố phong thủy, trong đó tuổi tác và bản mệnh là hai yếu tố nền tảng nhất.

Xông đất là mổ nghi lễ truyền thống quan trọng của người Việt

Tại sao phải chọn người xông nhà hợp tuổi, hợp mệnh?

Theo thuyết Ngũ Hành và Âm Dương, mỗi người sinh ra đều mang trong mình một bản mệnh (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) nhất định. Bản mệnh này sẽ tương sinh (hỗ trợ, nuôi dưỡng) hoặc tương khắc (ức chế, phá hủy) với bản mệnh của người khác và với vận khí của thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ).

Khi một người có mệnh tương sinh, tương hợp với gia chủ bước vào nhà, họ sẽ như một luồng sinh khí mới, kích hoạt và thu hút năng lượng tích cực, tài lộc, sức khỏe cho cả gia đình. Hành động và lời nói tốt lành của họ càng được "nâng đỡ" bởi sự hòa hợp về mặt năng lượng này.

Ngược lại, nếu người xông nhà có mệnh tương khắc, xung hại với gia chủ, họ có thể vô tình mang theo những năng lượng tiêu cực, xung đột, tạo ra sự bất ổn, trục trặc trong công việc, tài chính hoặc sức khỏe của gia chủ suốt cả năm. Đó là lý do dân gian có câu: "Có thờ có thiêng, có kiêng có lành". Việc chọn tuổi xông nhà hợp phong thủy chính là cách "kiêng" để tránh những rủi ro không đáng có và chủ động đón nhận những điều tốt đẹp nhất.

Tại sao phải chọn người xông nhà hợp tuổi, hợp mệnh?
2.

Chọn tuổi xông đất năm Bính Ngọ 2026

Tuổi xông đất hợp nhất trong năm 2026 (Bính Ngọ) là các tuổi thuộc bộ Tam hợp Dần - Ngọ - Tuất và Nhị hợp Ngọ - Mùi, ưu tiên người có mệnh tương sinh như Mộc, Thủy, Kim để bổ trợ năng lượng Hỏa mạnh mẽ, mang đến may mắn, tài lộc và bình an như Giáp Dần (1974), Mậu Tuất (1958), Tân Mùi (1991), Kỷ Mùi (1979). 

Các tuổi xông đất tốt:

  • Tam hợp: Dần (1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022), Tuất (1970, 1982, 1994, 2006, 2018).
  • Nhị hợp: Mùi (1967, 1979, 1991, 2003, 2015).
  • Tuổi cụ thể hợp: Mậu Tuất (1958),Giáp Dần (1974), Tân Mùi (1991), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mùi (1967), Nhâm Dần (1962). 

Lưu ý khi chọn tuổi:

  • Ngũ hành: Chọn người mệnh Kim, Mộc, Thủy để cân bằng Hỏa vượng của năm Bính Ngọ.
  • Tránh tuổi: Nên tránh các tuổi Tý, Mão, Sửu (Tứ hành xung, Lục hại). 
3.

Tuổi xông đất năm Bính Ngọ 2026 hợp tuổi, hợp mệnh với gia chủ

Để có một năm mới thuận buồm xuôi gió, việc chọn người xông nhà cần dựa trên sự hòa hợp về can chi và ngũ hành. Bảng tổng hợp dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng tìm được tuổi xông đất vừa hợp mệnh, vừa chuẩn phong thủy (Tam hợp, Nhị hợp, tránh Tứ hành xung) cho gia đình mình.

Tuổi gia chủNăm sinh gia chủTuổi xông nhà nên chọn (năm sinh)Tuổi xông nhà nên tránh (năm sinh)
1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004), Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000), Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997)Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002), Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999), Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005)
Sửu1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001), Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005), Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996)Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006), Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000)
Dần1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006), Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007)Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004), Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001)
Mão1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007), Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006)Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005), Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996)
Thìn1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004), Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996), Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005)Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006), Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003)
Tỵ1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005), Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997), Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004)Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007), Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998)
Ngọ1954, 1966, 1978, 1990, 2002Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006), Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003)Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996), Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999)
Mùi1955, 1967, 1979, 1991, 2003Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007), Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999), Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002)Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006)
Thân1956, 1968, 1980, 1992, 2004Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996), Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000), Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001)Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998), Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007)
Dậu1957, 1969, 1981, 1993, 2005Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997), Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001), Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000)Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006)
Tuất1958, 1970, 1982, 1994, 2006Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998), Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002), Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999)Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000), Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997)
Hợi1959, 1971, 1983, 1995, 2007Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999), Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003), Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998)Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001), Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004)
4.

Người xông đất cần làm gì khi đến nhà gia chủ

Người xông đất cần làm gì khi đến nhà gia chủ

Ăn mặc lịch sự, trang phục sáng màu

Người xông đất khi đến nhà gia chủ cần chọn trang phục lịch sự, có màu sắc tươi sáng, rực rỡ như màu cam, hồng, đỏ, vàng,...Vì theo quan niệm xưa, vào dịp Tết, mọi người thường mặc các trang phục có màu sắc tươi sáng với mong muốn một năm mới tốt lành, tươi đẹp, gặp nhiều may mắn.

Tặng quà đầu năm khi đến xông đất

Khi đến xông đất, bạn nên mang theo món quà nhỏ để mừng năm mới gia chủ và gia đình họ. Món quà thích hợp để tặng dịp Tết có thể là tranh, liễn hoặc khánh vàng, với các hình ảnh tươi vui cùng ý nghĩa may mắn chắc chắn sẽ đem đến cho gia chủ niềm vui, cảm kích to lớn. Và đừng quên, bạn nên chuẩn bị sẵn những câu chúc Tết hay, tốt đẹp, ý nghĩa gửi đến gia chủ và gia đình họ.

Chú ý thời gian xông đất

Người đến xông đất cần lưu ý khi được gia chủ mời lại uống trà, trò chuyện thì chỉ nên nán lại trong khoảng thời gian ngắn từ 5-10 phút chứ không nên ở lại quá lâu. Vì ngày xưa quan niệm rằng việc xông đất nhanh gọn thì năm mới chủ nhà làm gì cũng sẽ hanh thông, suôn sẻ.

Trên đây là bài viết về xông đất là gì? Chọn tuổi xông đất năm 2026 để mang lại nhiều may mắn cho gia chủ. Hi vọng thông tin trong bài viết sẽ có ích đến bạn để chuẩn bị năm mới Bính Ngọ 2026 nhiều thành công và may mắn.